logo HANOILUAT

CONSULTANT & SOLUTIONS

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT ĐẦU TƯ SỐ 61/2020/QH14 NGÀY 17/06/2020

Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020 đã sửa đổi, bổ sung rất nhiều quy định mang tính đổi mới, góp phần dẫn dắt thị trường phát triển ổn định, lành mạnh. Một số điểm mới nổi bật của Luật Đầu tư 2020 so với Luật Đầu tư 2014 có thể kể đến như:

1. Giảm số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hiện nay được áp dụng theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư 2014, bao gồm 243 ngành, nghề.

Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2021 thì số lượng này sẽ được giảm xuống còn 227 ngành nghề theo Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2020.

2. Bổ sung thêm ngành, nghề ưu đãi đầu tư

Luật Đầu tư 2020 bổ sung một số ngành, nghề ưu đãi đầu tư so với hiện nay, gồm:

    - Giáo dục đại học;

     - Sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;

     - Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

     - Bảo quản thuốc, sản xuất trang thiết bị y tế;

     - Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành.

3. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ chính thức bị cấm đầu tư, kinh doanh

Bắt đầu từ ngày 01/01/2021, kinh doanh dịch vụ đòi nợ chính thức bị cấm đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam theo quy định tại điều 6 Luật Đầu tư 2020.

4. Bổ sung thêm hình thức ưu đãi đầu tư

Ngoài 3 hình thức ưu đãi đầu tư đã được quy định tại khoản 1, điều 15 Luật Đầu tư 2014 thì khoản 1 điều 15 Luật đầu tư 2020 đã quy định thêm hình thức ưu đãi đầu tư và sửa đổi lại nội dung của điều luật này, cụ thể như sau:

Khoản 1 điều 15 Luật Đầu tư 2014

Khoản 1 điều 15 Luật Đầu tư 2020

Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn thuế, giảm thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất.

 

Khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.


 
5. Điều kiện thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam của Nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài.

NĐT nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài được quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài:

     - Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

     - Hình thức đầu tư;

     - Phạm vi hoạt động đầu tư;

     - Năng lực của NĐT; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

     - Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ngoài ra, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, NĐT nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

6. Điểm mới về tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của NĐT nước ngoài trong tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đầu tư (Điều 23)

Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với NĐT nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     - Có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);

     - Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên);

     - Có NĐT nước ngoài và tổ chức kinh tế có NĐT nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (hiện hành quy định là từ 51% vốn điều lệ trở lên).

 

 

 

 

 

 

 

 

7. Điều kiện để NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế tại Việt Nam (Điều 24)

NĐT nước ngoài được góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khi đáp ứng đủ các quy định, điều kiện sau đây:

     - Điều kiện tiếp cận thị trường đối với NĐT nước ngoài quy định tại Điều 9 của Luật Đầu tư 2020;

     - Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;

     - Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.

8. Điểm mới về nơi nộp hồ sơ

Dự án đầu tư

Luật Đầu tư 2014

Luật Đầu tư 2020

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội

Cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư

NĐT nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ.

Nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi thực hiện dự án đầu tư

NĐT nộp hồ sơ dự án đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư 

Thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nộp hồ sơ dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư

Luật đầu tư số 61/2020/QH14 sẽ có hiệu lực vào ngày 01 tháng 01 năm 2021.

--------------------------------------

CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI

Tầng 5, Tòa nhà 87 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

0917.157.698 - 052.234.8879 hoặc (024) 22. 159.123

luatsutuvan@hanoiluat.vn

Tin liên quan

0917157698
Zalo Logo