logo HANOILUAT

CONSULTANT & SOLUTIONS

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM MỚI NHẤT NĂM 2021 KHÔNG THỂ BỎ QUA

 Căn cứ pháp lý:

- Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về Quản lý mỹ phẩm;

- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế;

- Thông tư số 277/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực dược, mỹ phẩm.


I. Đối tượng nào cần phải công bố mỹ phẩm và tại sao cần phải công bố mỹ phẩm?

Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Việc công bố mỹ phẩm theo quy định pháp luật giúp cho Doanh nghiệp:

- Tuân thủ quy định pháp luật về đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường;

- Khẳng định chất lượng, uy tín của sản phẩm mỹ phẩm cũng như thương hiệu của Doanh nghiệp;

- Góp phần đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng yên tâm sử dụng sản phẩm đã công bố và đồng thời sẽ hạn chế được việc sử dụng các sản phẩm kém chất lượng nguy hại đến sức khỏe người tiêu dùng.

- Tối ưu hóa hoạt động sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu,…

Như vậy, đối với tổ chức cá nhân muốn sản phẩm mỹ phẩm của mình được lưu thông trên thị trường cần tiến hành thủ tục Công bố mỹ phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về chất lượng của sản phẩm.

 II. Hồ sơ xin cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm những gì?

Thành phần hồ sơ:

      1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) theo quy định: Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.

      2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Trong đó: Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng có mã ngành nghề liên quan đến kinh doanh mỹ phẩm như bán buôn, bán lẻ,… mỹ phẩm theo Quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ – TTg).

    3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu. Như vậy, CFS do bên xuất khẩu xin, Quý khách hàng cần lưu ý để làm việc với bên đối tác xuất khẩu để có được CFS sớm, cân đối để việc công bố được hoàn thành trước khi làm thủ tục hải quan.

     - Các trường hợp được miễn CFS:

    + Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất tại nước thành viên Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương mà việc tham gia Hiệp định này đã được cơ quan có thẩm quyền của nước đó phê chuẩn và có hiệu lực (sau đây viết tắt là nước thành viên CPTPP);

     + Sản phẩm mỹ phẩm được lưu hành và xuất khẩu từ nước thành viên CPTPP;

     + Sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm tại nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN):

      - Ngoài các trường hợp được miễn CFS nêu trên, hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu phải có CFS đáp ứng các yêu cầu sau đây:

     - CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

      - Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

    4. Giấy ủy quyền:

     Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất).

Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định.

    5. Bảng công thức thành phần

    Bảng thành phần do đơn vị sản xuất hoặc nhà cung cấp sản phẩm mỹ phẩm cung cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu về Việt Nam.

    + Yêu cầu thành phần không được chứa các chất có trong quy định về các chất cấm theo Quy định tại Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

    + Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN

III. Xin cấp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm ở đâu? Trong thời hạn bao lâu?

 1. Cơ quan có thẩm quyền xin cấp Phiếu công bố:

- Cục Quản lý dược - Bộ Y tế: Đối với mỹ phẩm nhập khẩu;

- Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất : Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

- Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài: Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh;

- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị: mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị.

(Việc đ­ưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này.)

2. Thời gian thực hiện: 15-25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin và hồ sơ hợp lệ.

3. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là bao lâu?

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

4. Biểu mức thu phí trong lĩnh vực mỹ phẩm: (Ban hành kèm theo Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

5. Xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về công bố sản phẩm mỹ phẩm như thế nào?

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

       a) Kê khai không đúng các nội dung trong phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

       b) Thay đổi nội dung đã công bố và đã được cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm nhưng chưa được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết thời hạn hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm trong hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động kinh doanh sản phẩm mỹ phẩm trong thời hạn từ 03 đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 3 nêu trên.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi và tiêu hủy sản phẩm mỹ phẩm vi phạm đối với hành vi quy định tại các khoản 2 và 3 nêu trên.

b) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 nêu trên. 

Trên đây là những thông tin và nội dung đáng chú ý đối với Công bố sản phẩm mỹ phẩm mà Hà Nội Luật gửi đến các bạn độc giả.

Hà Nội Luật là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý uy tín tại Hà Nội như:

- Tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, Đầu tư,..

- Kế toán – Thuế; Sở hữu trí tuệ - Quyền tác giả;

- Hợp đồng; Đất đai – Bất động sản;

-Lao động;

- Tư vấn pháp lý thường xuyên;

- Tư vấn xin cấp các loại Giấy phép;

- Đại diện theo ủy quyền, Tranh tụng và giải quyết tranh chấp,...

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH THUẾ VÀ LUẬT HÀ NỘI

Toà nhà số 14 Khúc Thừa Dụ, Cầu Giấy, Hà Nội.

0917.157.698 - 052.234.8879 hoặc (024) 22. 159.123

luatsutuvan@hanoiluat.vn

Cùng chuyên mục

0917157698
Zalo Logo